Tiết 40A-40B_Đại 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Hữu Thắng
Ngày gửi: 20h:37' 11-01-2013
Dung lượng: 139.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Hữu Thắng
Ngày gửi: 20h:37' 11-01-2013
Dung lượng: 139.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 31.12.12
Ngàydạy: 03.01.13
Tiết 40A : ÔN TẬP .
I.MỤC TIÊU:
-Kiến Thức: Ôn tập các phép tính nhân, chia đơn, đa thức.
Củng cố các hằng đẳng thức đáng nhớ để vận dụng vào giải toán.
-Kỉ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, rút gọn biểu thức, phân tích các đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức.
Phát triển tư duy thông qua bài tập dạng : tìm giá trị của biểu thức để đa thức bằng 0, đa thức đạt giá trị lớn nhất ( hoặc nhỏ nhất ), đa thức luôn dương ( hoặc luôn âm ).
-Thái độ: Tập thái độ học tập tự giác của học sinh
II.CHUẨN BỊ:
Học sinh:
Học và làm các bài tập ở nhà, ôn tập các quy tắc nhân đơn, đa thức, hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử..
Giáo viên:
Soạn và xem lại bài soạn, bảng phụ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( Ổn định tổ chức lớp:
( Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức. Viết công thức tổng quát..
Áp dụng : Tính:
- Một học sinh lên bảng trả lời.
( Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
(2)
(3)
(4)
1. Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức, viết công thức tổng quát.
Bài 1:
- Tính:
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
Bài 3: Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:
tại x = 18
và y = 4
Bài 4: Làm Tính chia:
2. Hoạt động 2:
- Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ?
Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử:
3. Hoạt động 3:
Bài tập phát triển tư duy:
Bài 6: Chứng minh đa thức:
với mọi x.
- GV gợi ý: Biến đổi biểu thức sao cho x nằm hết trong bình phương một đa thức.
- GV cho HS nêu cách giải, sau đó GV hướng dẫn.
1. Hoạt động 1:
- HS: . . .
( A + B ) ( C + D ) =
AC + AD + BC + BD
- HS: . . . .
= . . . = 4
b)
. . . = . . .= 3(x - 4)
- HS: . . .
- HS: . . .
2. Hoạt động 2:
- HS: . . .
- HS: . . .
3. Hoạt động 3:
HS: . . .
HS: . . .
I. Ôn tập các phép tính về đơn thức, hằng đẳng thức đáng nhớ:
A.( B + C ) = AB + AC.
(A+ B) (C+D) = AC + AD+BC+ BD
Bài 1:
Tính:
=
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
=
= . . .= 4
= . . . 3(x - 4)
Bài 3: Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:
tại x = 18
và y = 4
Giải:
Bài 4: Làm Tính chia:
II. Phân tích đa thức thành nhân tử:
Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử:
Bài 6: Chứng minh đa thức:
với mọi x.
Giải:
vì với mọi x
Vậy: với mọi x.
Bài 7: Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của biểu thức sau:
Giải:
( Hướng dẫn về nhà: ( phút ).
Ôn tập lại các câu hỏi chương I và II SGK.
Ngàydạy: 03.01.13
Tiết 40A : ÔN TẬP .
I.MỤC TIÊU:
-Kiến Thức: Ôn tập các phép tính nhân, chia đơn, đa thức.
Củng cố các hằng đẳng thức đáng nhớ để vận dụng vào giải toán.
-Kỉ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, rút gọn biểu thức, phân tích các đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức.
Phát triển tư duy thông qua bài tập dạng : tìm giá trị của biểu thức để đa thức bằng 0, đa thức đạt giá trị lớn nhất ( hoặc nhỏ nhất ), đa thức luôn dương ( hoặc luôn âm ).
-Thái độ: Tập thái độ học tập tự giác của học sinh
II.CHUẨN BỊ:
Học sinh:
Học và làm các bài tập ở nhà, ôn tập các quy tắc nhân đơn, đa thức, hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử..
Giáo viên:
Soạn và xem lại bài soạn, bảng phụ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( Ổn định tổ chức lớp:
( Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức. Viết công thức tổng quát..
Áp dụng : Tính:
- Một học sinh lên bảng trả lời.
( Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
(2)
(3)
(4)
1. Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức, viết công thức tổng quát.
Bài 1:
- Tính:
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
Bài 3: Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:
tại x = 18
và y = 4
Bài 4: Làm Tính chia:
2. Hoạt động 2:
- Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ?
Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử:
3. Hoạt động 3:
Bài tập phát triển tư duy:
Bài 6: Chứng minh đa thức:
với mọi x.
- GV gợi ý: Biến đổi biểu thức sao cho x nằm hết trong bình phương một đa thức.
- GV cho HS nêu cách giải, sau đó GV hướng dẫn.
1. Hoạt động 1:
- HS: . . .
( A + B ) ( C + D ) =
AC + AD + BC + BD
- HS: . . . .
= . . . = 4
b)
. . . = . . .= 3(x - 4)
- HS: . . .
- HS: . . .
2. Hoạt động 2:
- HS: . . .
- HS: . . .
3. Hoạt động 3:
HS: . . .
HS: . . .
I. Ôn tập các phép tính về đơn thức, hằng đẳng thức đáng nhớ:
A.( B + C ) = AB + AC.
(A+ B) (C+D) = AC + AD+BC+ BD
Bài 1:
Tính:
=
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
=
= . . .= 4
= . . . 3(x - 4)
Bài 3: Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức sau:
tại x = 18
và y = 4
Giải:
Bài 4: Làm Tính chia:
II. Phân tích đa thức thành nhân tử:
Bài 5: Phân tích đa thức thành nhân tử:
Bài 6: Chứng minh đa thức:
với mọi x.
Giải:
vì với mọi x
Vậy: với mọi x.
Bài 7: Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của biểu thức sau:
Giải:
( Hướng dẫn về nhà: ( phút ).
Ôn tập lại các câu hỏi chương I và II SGK.
 





